Bu lông liên kết có mấy loại
Bu lông liên kết có mấy loại? Phân loại, tiêu chuẩn và ứng dụng
Bu lông liên kết có mấy loại?
Bu lông liên kết là một trong những chi tiết cơ khí được sử dụng phổ biến trong xây dựng, kết cấu thép, nhà thép tiền chế, cơ khí chế tạo và công nghiệp. Sản phẩm có nhiệm vụ liên kết hai hoặc nhiều chi tiết, cấu kiện với nhau bằng sự kết hợp giữa bu lông, đai ốc và có thể có vòng đệm.
Vậy bu lông liên kết có mấy loại?
Trên thực tế, không có một cách phân loại duy nhất. Bu lông liên kết có thể được chia theo hình dạng, cấp bền, tiêu chuẩn, vật liệu, bề mặt và mục đích sử dụng.
Một số loại phổ biến gồm bu lông lục giác ngoài, bu lông lục giác chìm, bu lông liên kết kết cấu thép, bu lông cường độ cao 8.8, 10.9 và nhiều loại khác.

Bu lông liên kết
1. Bu lông liên kết là gì?
Bu lông liên kết là chi tiết có dạng thanh trụ, một đầu có phần đầu bu lông và phần còn lại có ren để kết hợp với đai ốc hoặc ren trong của chi tiết.
Một bộ liên kết thông thường có thể bao gồm:
Bu lông + đai ốc + vòng đệm.
Tùy thiết kế, bu lông có thể chịu:
- Lực kéo.
- Lực cắt.
- Lực siết trước.
- Tải trọng rung động.
- Tải trọng động.
Trong kết cấu thép, bu lông được sử dụng để liên kết các cấu kiện như dầm, cột, kèo, bản mã, giằng và nhiều bộ phận khác.
2. Bu lông liên kết có mấy loại nếu phân theo hình dạng?
Bu lông lục giác ngoài
Đây là loại rất phổ biến.
Phần đầu bu lông có dạng lục giác, cho phép sử dụng cờ lê hoặc dụng cụ siết chuyên dụng.
Một số tiêu chuẩn thường gặp:
- DIN 931.
- DIN 933.
- ISO 4014.
- ISO 4017.
Loại này được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và cơ khí.

Bu lông lục giác ngoài
Bu lông lục giác chìm
Bu lông có phần đầu được thiết kế với lỗ lục giác bên trong.
Ưu điểm là đầu bu lông tương đối gọn, phù hợp với những vị trí hạn chế không gian hoặc yêu cầu thẩm mỹ.
Bu lông lục giác chìm thường được sử dụng trong:
- Máy móc.
- Thiết bị.
- Cơ khí chế tạo.
- Các cụm chi tiết cần liên kết chắc chắn.

Bu lông lục giác chìm
3. Phân loại bu lông liên kết theo cấp bền
Đây là cách phân loại đặc biệt quan trọng đối với các liên kết chịu lực.
Một số cấp bền thường gặp gồm:
- 4.6
- 5.6
- 8.8
- 10.9
- 12.9
Trong đó 8.8 và 10.9 là những cấp bền được sử dụng phổ biến trong nhiều ứng dụng yêu cầu khả năng chịu lực cao.
Ví dụ:
Bu lông 8.8 có độ bền kéo danh nghĩa khoảng 800 MPa.
Bu lông 10.9 có độ bền kéo danh nghĩa khoảng 1.000 MPa.
Cấp bền càng cao thì cơ tính danh nghĩa càng cao, nhưng không có nghĩa cứ chọn cấp bền cao nhất là tốt nhất. Cần sử dụng đúng theo yêu cầu thiết kế.
>>>Xem thêm bài viết: Bu lông cấp bền 8.8 là gì?
>>>Xem thêm bài viết: Bu lông cấp bền 10.9 là gì?
4. Phân loại theo tiêu chuẩn
Bu lông liên kết trên thị trường có thể được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau.
DIN
Một số tiêu chuẩn DIN phổ biến:
- DIN 931: bu lông lục giác ngoài.
- DIN 933: bu lông lục giác ngoài ren suốt.
- DIN 912: bu lông lục giác chìm đầu trụ.
ISO
Một số tiêu chuẩn quốc tế thường gặp:
- ISO 4014
- ISO 4017
- ISO 4762
Ngoài tiêu chuẩn kích thước và hình dạng, cần quan tâm đến tiêu chuẩn cơ tính. Ví dụ, ISO 898-1 quy định các yêu cầu cơ tính đối với nhiều loại chi tiết ren ngoài bằng thép carbon hoặc thép hợp kim.
5. Phân loại bu lông liên kết theo vật liệu
Bu lông thép carbon
Đây là nhóm được sử dụng phổ biến trong cơ khí và xây dựng.
Tùy cấp bền và yêu cầu kỹ thuật, bu lông có thể được sử dụng cho các liên kết từ thông thường đến chịu lực cao.
Bu lông inox
Bu lông inox có khả năng chống ăn mòn tốt hơn trong nhiều môi trường.
Các loại phổ biến:
- Inox 201.
- Inox 304.
- Inox 316.
- Inox 316L.
Bu lông inox thường được sử dụng trong môi trường có yêu cầu cao hơn về khả năng chống ăn mòn hoặc vệ sinh bề mặt.

Bu lông inox 304
6. Phân loại theo bề mặt
Bu lông liên kết có thể được xử lý bề mặt theo nhiều phương pháp.
Bu lông đen
Bề mặt không phủ lớp kẽm bên ngoài, thường được sử dụng trong môi trường phù hợp.
Bu lông mạ kẽm điện phân
Có lớp kẽm bảo vệ bề mặt, giúp tăng khả năng chống ăn mòn trong điều kiện sử dụng thích hợp.
Bu lông mạ kẽm nhúng nóng
Được phủ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng, thường được lựa chọn cho các ứng dụng ngoài trời hoặc môi trường có yêu cầu chống ăn mòn cao hơn.
Đối với bu lông cường độ cao, phương pháp xử lý bề mặt cần được lựa chọn phù hợp với tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật.

Bu lông mạ kẽm nhúng nóng
7. Bu lông liên kết kết cấu thép
Bu lông liên kết kết cấu thép được sử dụng rất phổ biến trong các công trình nhà xưởng và nhà thép tiền chế.
Một số vị trí sử dụng gồm:
- Liên kết cột.
- Liên kết dầm.
- Liên kết kèo.
- Liên kết bản mã.
- Liên kết giằng.
- Liên kết các cấu kiện phụ.
Đối với các liên kết chịu lực chính, việc lựa chọn bu lông phải căn cứ vào bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
Không nên tự ý thay đổi đường kính hoặc cấp bền của bu lông.

Bu lông liên kết kết cấu thép
8. Bu lông liên kết cường độ cao
Bu lông cường độ cao thường được sử dụng ở những vị trí yêu cầu khả năng chịu lực lớn.
Các cấp bền thường gặp:
8.8 – 10.9 – 12.9
Trong đó:
- 8.8: phổ biến trong nhiều kết cấu và ứng dụng cơ khí.
- 10.9: cơ tính cao hơn, dùng cho các liên kết yêu cầu cao hơn.
- 12.9: thuộc nhóm cấp bền rất cao, thường gặp trong các ứng dụng cơ khí đặc thù.
Việc lựa chọn loại nào phải dựa trên yêu cầu thiết kế chứ không chỉ dựa vào giá bán.
>>>Xem thêm bài viết: Bu lông cường độ cao có mấy loại?
9. Nên chọn loại bu lông liên kết nào?
Để lựa chọn chính xác, cần xác định ít nhất:
Đường kính + chiều dài + cấp bền + tiêu chuẩn + vật liệu + bề mặt.
Ví dụ:
Bu lông M20 × 100 – 8.8 – DIN 931
Trong đó:
- M20: đường kính danh nghĩa.
- 100: chiều dài.
- 8.8: cấp bền.
- DIN 931: tiêu chuẩn sản phẩm.
Nếu dùng cho công trình kết cấu thép, nên cung cấp bản vẽ hoặc bảng thống kê bu lông cho nhà cung cấp để hạn chế sai sót.
10. Địa chỉ cung cấp bu lông liên kết
Bulong Lộc Phát cung cấp nhiều loại bu lông liên kết, bu lông cường độ cao, bu lông kết cấu thép với đa dạng kích thước và cấp bền.
Một số nhóm sản phẩm gồm:
- Bu lông 8.8.
- Bu lông 10.9.
- Bu lông 12.9.
- Bu lông DIN 931.
- Bu lông DIN 933.
- Bu lông inox.
- Bu lông mạ kẽm.
- Bu lông mạ kẽm nhúng nóng.
- Bu lông kết cấu thép.
- Bu lông liên kết nhà thép tiền chế.
Sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng trong xây dựng, kết cấu thép, nhà xưởng, cơ khí và công nghiệp.
>>>Bu lông Lộc Phát Chuyên: Cung cấp bu lông liên kết, cường độ cao tại Hà Nội
11. Kết luận
Vậy bu lông liên kết có mấy loại?
Không thể chỉ chia bu lông liên kết thành một số loại cố định vì có nhiều cách phân loại khác nhau.
Nếu phân loại theo hình dạng, có thể gặp bu lông lục giác ngoài, bu lông lục giác chìm và nhiều dạng khác.
Nếu phân loại theo cấp bền, có các nhóm như 4.6, 5.6, 8.8, 10.9 và 12.9.
Nếu phân loại theo vật liệu, có bu lông thép carbon, bu lông inox...
Nếu phân loại theo bề mặt, có bu lông đen, mạ kẽm điện phân, mạ kẽm nhúng nóng...
Đối với các công trình kết cấu thép và liên kết chịu lực, điều quan trọng nhất là lựa chọn đúng loại bu lông, đúng cấp bền, đúng kích thước và đúng tiêu chuẩn thiết kế.
Công ty Lộc Phát chuyên Sản xuất, nhập khẩu và phân phối các sản phẩm Bu lông chính hãng như:
- Bu lông liên kết cấp bền 4.8, 5,6, 8.8, 10.9, 12.9
- Bu lông neo (bu lông móng) cấp bền 4.6, 5.6, 8.8, 10.9 thép C45, 40Cr
- Bu lông inox 201, 304, 316, 316L
- Bu lông lục giác đầu trụ, đầu bằng, đầu cầu chìm thép, INOX
- Thanh ren (ty ren) - Guzong (Gu dông) - Ubolt
- Bu lông nở (tắc kê nở) thép, INOX; Bu lông hóa chất (thanh ren hóa chất)
- Vít gỗ, Vít Pake, Vít bắn tôn, Vít tự khoan INOX các loại
- Các loại Đai ốc (Ecu) - vòng đệm
- Gia công - Sản xuất Bu lông theo yêu cầu
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XNK THƯƠNG MẠI LỘC PHÁT
Số 75 ngõ 1295 đường Giải Phóng - Hoàng Mai - TP Hà Nội
ĐT: 0975 45 85 80 / 0979.13.14.80